100 từ tiếng Hy Lạp thông dụng nhất

Đây là 100 từ tiếng Hy Lạp thông dụng nhất, được xếp hạng theo tần suất xuất hiện trong văn bản và lời nói tiếng Hy Lạp thực tế, dựa trên các nghiên cứu tần suất từ đã được công bố. Học theo tần suất thực sự hiệu quả: một nhóm nhỏ từ có tần suất cao đảm nhận phần lớn các câu nói hằng ngày, vì vậy nắm vững danh sách này bằng lặp lại ngắt quãng sẽ giúp bạn khởi đầu nhanh nhất có thể.

#TừPhát âmNghĩa
1οohmạo từ xác định
2καιkeh
3ναnahđể (trước động từ)
4είμαιEE-meh
5αυτόςaf-TOHSanh ta
6δενdhenkhông (phủ định)
7θαthahsẽ
8σεsehtrong
9απόah-POHtừ
10γιαyahcho
11μεmehvới
12πουpoocái nào
13τιtee
14έναςEH-nahsmột
15έχωEH-khoh
16ότιOH-teerằng (liên từ)
17αλλάah-LAHnhưng
18εγώeh-GOHtôi
19εσύeh-SEEbạn
20εμείςeh-MEESchúng tôi
21μπορώboh-ROHcó thể
22λέωLEH-ohnói
23κάνωKAH-nohlàm
24πηγαίνωpee-YEH-nohđi
25βλέπωVLEH-pohthấy
26δίνωDHEE-nohđưa cho
27χρόνοςKHROH-nohsthời gian
28ημέραee-MEH-rahngày
29καλόςkah-LOHStốt
30μεγάλοςmeh-GAH-lohslớn
31άνθρωποςAHN-throh-pohsngười
32ξέρωKSEH-rohbiết
33θέλωTHEH-lohmuốn
34πούpooở đâu
35γιατίyah-TEEtại sao
36τότεTOH-tehlúc đó; vậy thì
37εκείeh-KEEở đó
38μαζίmah-ZEEcùng nhau
39δουλειάdhoo-LYAHcông việc
40ήeehoặc là
41ζωήzoh-EEđời sống
42τώραTOH-rahbây giờ
43νέοςNEH-ohsmới
44πράγμαPRAHG-mahvật
45πολύςpoh-LEESnhiều
46δύοDHEE-ohhai
47πρώτοςPROH-tohsđầu tiên
48όλοςOH-lohstất cả
49άλλοςAH-lohskhác
50ακόμαah-KOH-mahvẫn
51ότανOH-tahnkhi
52ανahnnếu
53ποιοςpyohsai
54όχιOH-kheekhông
55ναιnehvâng
56πώςpohslàm sao
57ωςohsnhư
58όπωςOH-pohsnhư
59μετάmeh-TAHsau
60πρινpreentrước
61χωρίςkhoh-REESkhông có
62μόνοMOH-nohchỉ
63εδώeh-DHOHđây
64πάνταPAHN-dahluôn luôn
65πάλιPAH-leelần nữa
66ποτέpoh-TEHkhông bao giờ
67κάθεKAH-thehmỗi
68κάτιKAH-teemột cái gì đó
69τίποταTEE-poh-tahkhông có gì
70γίνομαιYEE-noh-mehtrở thành
71πρέπειPREH-peephải
72υπάρχωee-PAR-khohtồn tại
73έρχομαιEHR-khoh-mehđến
74παίρνωPEHR-nohlấy
75βρίσκωVREES-kohtìm thấy
76μένωMEH-nohở lại, sống
77μιλάωmee-LAH-ohnói
78ακούωah-KOO-ohnghe
79αφήνωah-FEE-nohđể cho, để lại
80αρχίζωar-KHEE-zohbắt đầu
81καταλαβαίνωkah-tah-lah-VEH-nohhiểu
82νομίζωnoh-MEE-zohnghĩ
83πιστεύωpees-TEH-vohtin, tin rằng
84περιμένωpeh-ree-MEH-nohchờ đợi
85ρωτάωroh-TAH-ohhỏi
86φεύγωFEV-gohrời khỏi
87ώραOH-rahgiờ
88κόσμοςKOHZ-mohsthế giới, mọi người
89σπίτιSPEE-teenhà
90παιδίpeh-DHEEđứa trẻ
91γυναίκαyee-NEH-kahphụ nữ
92άντραςAHN-drahsđàn ông
93χέριKHEH-reetay
94μέροςMEH-rohsnơi, phần
95τρόποςTROH-pohscách, phương thức
96λόγοςLOH-gohslý do; lời nói
97όνομαOH-noh-mahtên
98χώραKHOH-rahquốc gia
99σήμεραSEE-meh-rahhôm nay
100μέσαMEH-sahbên trong

Xếp hạng theo tần suất của dạng từ gốc trong các nghiên cứu kho ngữ liệu tiếng Hy Lạp đã công bố; đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Phần phát âm là cách viết gợi ý để dễ đọc, không phải ký hiệu phiên âm.

Câu hỏi thường gặp về từ vựng tiếng Hy Lạp

Cần biết bao nhiêu từ tiếng Hy Lạp để giao tiếp cơ bản?
Các nghiên cứu tần suất cho thấy 1.000 từ thông dụng nhất chiếm khoảng 85% lời nói hằng ngày, và riêng 100 từ đứng đầu đã xuất hiện trong hầu hết mọi câu. Với vài trăm từ, bạn đã có thể trao đổi những điều đơn giản; danh sách này là nền móng để bạn tiếp tục xây dựng.
Cách nhanh nhất để ghi nhớ 100 từ này là gì?
Lặp lại ngắt quãng: ôn mỗi từ ngay trước lúc bạn sắp quên nó, với khoảng cách giữa các lần ôn tăng dần. Cách này đưa từ vựng vào trí nhớ dài hạn nhanh hơn nhiều so với việc đọc lại danh sách. Hãy biến 100 từ thành thẻ ghi nhớ và mỗi ngày ôn một ít; cả danh sách chỉ mất khoảng hai đến ba tuần.
100 từ có đủ để nói tiếng Hy Lạp không?
Không. Một trăm từ giúp bạn nhận ra bộ khung của hầu hết các câu, nhưng chưa đủ để duy trì một cuộc trò chuyện thực sự. Đây là điểm khởi đầu đúng đắn: sau danh sách này, hãy mở rộng dần tới 1.000 từ thông dụng nhất và bắt đầu luyện nói sớm, dù chỉ với những cụm từ đơn giản.
Danh sách từ tiếng Hy Lạp này lấy từ đâu?
Từ các nghiên cứu tần suất từ tiếng Hy Lạp đã được công bố: danh sách từ kho ngữ liệu, xếp hạng theo dạng từ gốc và được chọn lọc lại cho người học, đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Thứ hạng chỉ mang tính tương đối vì cách dùng thực tế thay đổi theo vùng miền và phong cách ngôn ngữ, nhưng phần cốt lõi vẫn ổn định giữa các kho ngữ liệu.