100 từ tiếng Mã Lai thông dụng nhất

Đây là 100 từ tiếng Mã Lai thông dụng nhất, được xếp hạng theo tần suất xuất hiện trong văn bản và lời nói tiếng Mã Lai thực tế, dựa trên các nghiên cứu tần suất từ đã được công bố. Học theo tần suất thực sự hiệu quả: một nhóm nhỏ từ có tần suất cao đảm nhận phần lớn các câu nói hằng ngày, vì vậy nắm vững danh sách này bằng lặp lại ngắt quãng sẽ giúp bạn khởi đầu nhanh nhất có thể.

#TừPhát âmNghĩa
1yangyahngcái nào
2dandahn
3dideetrong
4ituEE-toocái đó
5iniEE-neenày
6denganduh-NGAHNvới
7untukOON-tookcho
8tidakTEE-dahkkhông (phủ định)
9adaAH-dah
10sayaSAH-yahtôi
11diaDEE-ahanh ấy / cô ấy
12kamuKAH-moobạn
13kamiKAH-meechúng tôi
14merekamuh-REH-kahhọ
15satuSAH-toomột
16orangOH-rahngnhững người
17padaPAH-dahtại
18kekuhđến
19dariDAH-reetừ
20akanAH-kahnsẽ
21sudahSOO-dahrồi
22bolehBOH-lehcó thể
23buatBOO-ahtlàm
24kataKAH-tahtừ
25pergiPUHR-geeđi
26lihatLEE-hahtthấy
27tahuTAH-hoobiết
28mahuMAH-hoomuốn
29tahunTAH-hoonnăm
30masaMAH-sahthời gian
31hariHAH-reengày
32baikBAH-eektốt
33besarbuh-SARlớn
34baruBAH-roomới
35bendaBEN-dahvật
36banyakBAH-nyahknhiều
37duaDOO-ahhai
38pertamapuhr-TAH-mahđầu tiên
39manaMAH-nahở đâu
40kenapakuh-NAH-pahtại sao
41kemudiankuh-moo-DEE-ahnsau đó
42sanaSAH-nahở đó
43samaSAH-mahgiống nhau
44kerjaKUHR-jahcông việc
45hidupHEE-doopsống (còn sống)
46sekarangsuh-KAH-rahngbây giờ
47lainLAH-eenkhác
48tetapituh-TAH-peenhưng
49masihMAH-seevẫn
50sajaSAH-jahchỉ có
51jugaJOO-gahcũng
52dalamDAH-lahmtrong
53siapasee-AH-pahai
54bilaBEE-lahkhi nào
55bagaimanabah-gai-MAH-nahlàm sao
56atauah-TAOhoặc là
57kalauKAH-laonếu
58keranakuh-RAH-nahbởi vì
59semuasuh-MOO-ahtất cả
60sangatSAH-ngahtrất
61lebihluh-BEEhơn
62hanyaHAH-nyahchỉ
63lagiLAH-geelại (thêm nữa)
64perluPUHR-loocần
65mestiMUHS-teephải
66dapatDAH-pahtđược, có thể
67datangDAH-tahngđến
68beribuh-REEđưa cho
69ambilAHM-beellấy
70makanMAH-kahnăn
71minumMEE-noomuống
72belibuh-LEEmua
73bacaBAH-chahđọc
74tulisTOO-leesviết
75dengarduh-NGARnghe
76tanyaTAH-nyahhỏi
77tolongTOH-lohnggiúp đỡ (cũng: xin vui lòng)
78tungguTOONG-goochờ đợi
79cariCHAH-reetìm
80jumpaJOOM-pahgặp
81sukaSOO-kahthích
82cintaCHEEN-tahyêu
83fikirFEE-keernghĩ
84fahamFAH-hahmhiểu
85belajarbuh-LAH-jarhọc hỏi
86airAH-eernước
87wangwahngtiền bạc
88namaNAH-mahtên
89rumahROO-mahnhà
90anakAH-nahkđứa trẻ
91ibuEE-boomẹ
92bapaBAH-pahcha
93kawanKAH-wahnngười bạn
94sekolahsuh-KOH-lahtrường học
95jalanJAH-lahnđường
96tempatTUHM-pahtđịa điểm
97kecilkuh-CHEELnhỏ bé
98panjangPAHN-jahngdài
99malamMAH-lahmđêm
100pagiPAH-geebuổi sáng

Xếp hạng theo tần suất của dạng từ gốc trong các nghiên cứu kho ngữ liệu tiếng Mã Lai đã công bố; đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Phần phát âm là cách viết gợi ý để dễ đọc, không phải ký hiệu phiên âm.

Câu hỏi thường gặp về từ vựng tiếng Mã Lai

Cần biết bao nhiêu từ tiếng Mã Lai để giao tiếp cơ bản?
Các nghiên cứu tần suất cho thấy 1.000 từ thông dụng nhất chiếm khoảng 85% lời nói hằng ngày, và riêng 100 từ đứng đầu đã xuất hiện trong hầu hết mọi câu. Với vài trăm từ, bạn đã có thể trao đổi những điều đơn giản; danh sách này là nền móng để bạn tiếp tục xây dựng.
Cách nhanh nhất để ghi nhớ 100 từ này là gì?
Lặp lại ngắt quãng: ôn mỗi từ ngay trước lúc bạn sắp quên nó, với khoảng cách giữa các lần ôn tăng dần. Cách này đưa từ vựng vào trí nhớ dài hạn nhanh hơn nhiều so với việc đọc lại danh sách. Hãy biến 100 từ thành thẻ ghi nhớ và mỗi ngày ôn một ít; cả danh sách chỉ mất khoảng hai đến ba tuần.
100 từ có đủ để nói tiếng Mã Lai không?
Không. Một trăm từ giúp bạn nhận ra bộ khung của hầu hết các câu, nhưng chưa đủ để duy trì một cuộc trò chuyện thực sự. Đây là điểm khởi đầu đúng đắn: sau danh sách này, hãy mở rộng dần tới 1.000 từ thông dụng nhất và bắt đầu luyện nói sớm, dù chỉ với những cụm từ đơn giản.
Danh sách từ tiếng Mã Lai này lấy từ đâu?
Từ các nghiên cứu tần suất từ tiếng Mã Lai đã được công bố: danh sách từ kho ngữ liệu, xếp hạng theo dạng từ gốc và được chọn lọc lại cho người học, đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Thứ hạng chỉ mang tính tương đối vì cách dùng thực tế thay đổi theo vùng miền và phong cách ngôn ngữ, nhưng phần cốt lõi vẫn ổn định giữa các kho ngữ liệu.