100 từ tiếng Phần Lan thông dụng nhất

Đây là 100 từ tiếng Phần Lan thông dụng nhất, được xếp hạng theo tần suất xuất hiện trong văn bản và lời nói tiếng Phần Lan thực tế, dựa trên các nghiên cứu tần suất từ đã được công bố. Học theo tần suất thực sự hiệu quả: một nhóm nhỏ từ có tần suất cao đảm nhận phần lớn các câu nói hằng ngày, vì vậy nắm vững danh sách này bằng lặp lại ngắt quãng sẽ giúp bạn khởi đầu nhanh nhất có thể.

#TừPhát âmNghĩa
1ollaOHL-lah
2jayah
3seseh
4eiaykhông (phủ định)
5jokaYOH-kahmà (quan hệ)
6ettäET-tarằng (liên từ)
7tämäTA-manày
8hänhananh ấy / cô ấy
9voidaVOY-dahcó thể
10saadaSAH-dahnhận được
11muttaMOOT-tahnhưng
12kunkoonkhi
13niinneennhư thế
14myösmyuhscũng
15tullaTOOL-lahđến
16tehdäTEH-dalàm
17josyohsnếu
18mikäMEE-ka
19vuosiVWOH-seenăm
20sanoaSAH-noh-ahnói
21kaikkiKAHYK-keetất cả
22tietääTYEH-tahbiết
23aikaEYE-kahthời gian
24päiväPYE-vahngày
25hyväHEW-vatốt
26suuriSOO-reelớn
27omaOH-mahriêng
28memehchúng tôi
29sinäSEE-nabạn
30minäMEE-natôi
31hehehhọ
32nytnewtbây giờ
33vieläVYEH-lachưa
34joyohrồi
35mennäMEN-nađi
36nähdäNAH-dathấy
37antaaAHN-tahđưa cho
38uusiOO-seemới
39asiaAH-see-ahvật
40ihminenIH-mee-nenngười
41paljonPAHL-yohnnhiều
42kaksiKAHK-seehai
43ensimmäinenEN-sim-may-nenđầu tiên
44halutaHAH-loo-tahmuốn
45missäMIS-saở đâu
46koskaKOHS-kahbởi vì
47sittenSIT-tensau đó
48sielläSYEL-laở đó
49kanssaKAHNS-sahvới
50työtyuhcông việc
51kuinkooynhơn, như (so sánh)
52yksiEWK-seemột
53vainvahynchỉ
54mukaanMOO-kahntheo, dọc theo
55taitahyhoặc là
56pitääPEE-tahphải; thích
57ottaaOHT-tahlấy
58alkaaAHL-kahbắt đầu
59toinenTOY-nenthứ hai, khác
60muumookhác
61itseIT-sehbản thân
62jokuYOH-kooai đó, một người nào đó
63jokinYOH-kinmột cái gì đó
64sekäSEH-ka
65kuitenkinKOOY-ten-kintuy nhiên, dù sao
66jälkeenYAL-kehnsau
67ennenEN-nentrước
68ainaAHY-nahluôn luôn
69hyvinHEW-vintốt; rất
70juuriYOO-reechính xác, đúng lúc
71noinnoynkhoảng, xấp xỉ
72näinNAH-eennhư thế này, vậy
73kylläKEWL-lavâng
74ehkäEH-kacó lẽ
75siisseesvì thế
76eliEH-leetức là, nói cách khác
77vaikkaVAHYK-kahmặc dù
78vaanvahnmà, trái lại
79kertoaKEHR-toh-ahnói
80käyttääKA-ewt-tahsử dụng
81käydäKA-ew-dađến thăm, đi (tham dự)
82jäädäYA-daở lại
83pieniPYEH-neenhỏ bé
84vanhaVAHN-hah
85nuoriNWOH-reetrẻ
86pitkäPIT-kadài
87viimeVEE-mehvừa qua, gần đây nhất
88seuraavaSEH-oo-rah-vahkế tiếp
89kokoKOH-kohtoàn thể
90eriEH-reekhác, riêng biệt
91maamahđất nước, xứ sở
92osaOH-sahphần
93lapsiLAHP-seeđứa trẻ
94miesmyesđàn ông
95nainenNAHY-nenphụ nữ
96elämäEH-la-mađời sống
97nimiNEE-meetên
98kaupunkiKOW-poon-keethành phố
99kysymysKEW-sew-mewscâu hỏi
100puhuaPOO-hoo-ahnói, trò chuyện

Xếp hạng theo tần suất của dạng từ gốc trong các nghiên cứu kho ngữ liệu tiếng Phần Lan đã công bố; đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Phần phát âm là cách viết gợi ý để dễ đọc, không phải ký hiệu phiên âm.

Câu hỏi thường gặp về từ vựng tiếng Phần Lan

Cần biết bao nhiêu từ tiếng Phần Lan để giao tiếp cơ bản?
Các nghiên cứu tần suất cho thấy 1.000 từ thông dụng nhất chiếm khoảng 85% lời nói hằng ngày, và riêng 100 từ đứng đầu đã xuất hiện trong hầu hết mọi câu. Với vài trăm từ, bạn đã có thể trao đổi những điều đơn giản; danh sách này là nền móng để bạn tiếp tục xây dựng.
Cách nhanh nhất để ghi nhớ 100 từ này là gì?
Lặp lại ngắt quãng: ôn mỗi từ ngay trước lúc bạn sắp quên nó, với khoảng cách giữa các lần ôn tăng dần. Cách này đưa từ vựng vào trí nhớ dài hạn nhanh hơn nhiều so với việc đọc lại danh sách. Hãy biến 100 từ thành thẻ ghi nhớ và mỗi ngày ôn một ít; cả danh sách chỉ mất khoảng hai đến ba tuần.
100 từ có đủ để nói tiếng Phần Lan không?
Không. Một trăm từ giúp bạn nhận ra bộ khung của hầu hết các câu, nhưng chưa đủ để duy trì một cuộc trò chuyện thực sự. Đây là điểm khởi đầu đúng đắn: sau danh sách này, hãy mở rộng dần tới 1.000 từ thông dụng nhất và bắt đầu luyện nói sớm, dù chỉ với những cụm từ đơn giản.
Danh sách từ tiếng Phần Lan này lấy từ đâu?
Từ các nghiên cứu tần suất từ tiếng Phần Lan đã được công bố: danh sách từ kho ngữ liệu, xếp hạng theo dạng từ gốc và được chọn lọc lại cho người học, đã loại bỏ danh từ riêng, số và các mục trùng lặp. Thứ hạng chỉ mang tính tương đối vì cách dùng thực tế thay đổi theo vùng miền và phong cách ngôn ngữ, nhưng phần cốt lõi vẫn ổn định giữa các kho ngữ liệu.